Lệ phí môn bài năm 2020

0
25

Bài viết cập nhật các quy định chi tiết về người nộp lệ phí môn bài, miễn lệ phí môn bài và các bậc đóng lệ phí môn bài mới nhất năm 2020

Lệ phí môn bài, trước đây được biết đến với tên gọi là thuế môn bài, là một trong những khoản đóng góp bắt buộc hàng năm mà các doanh nghiệp cần lưu ý thực hiện

Văn bản pháp luật quy định

  • Nghị định 139/2016/NĐ-CP ngày 04/10/2016 quy định về lệ phí môn bài: có hiệu lực từ 01/01/2017
  • Thông tư 302/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 hướng dẫn về lệ phí môn bài: có hiệu lực từ 01/01/2017
  • Nghị định 22/2020/NĐ-CP ngày 24/02/2020 sửa đổi nghị định 139/2016/NĐ-CP quy định về lệ phí môn bài: có hiệu lực từ 25/02/2020

Người nộp lệ phí môn bài

Theo quy định tại nghị định 139/2016/NĐ-CP, người nộp lệ phí môn bài là tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, trừ trường hợp quy định tại Điều 3 Nghị định này (quy định về miễn lệ phí môn bài), bao gồm 7 đối tượng sau:

  1. Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật.
  2. Tổ chức được thành lập theo Luật hợp tác xã.
  3. Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật.
  4. Tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân.
  5. Tổ chức khác hoạt động sản xuất, kinh doanh.
  6. Chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh của các tổ chức quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này (nếu có).
  7. Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Miễn lệ phí môn bài

Nghị định 22/2020/NĐ-CP ngày 24/02/2020 sửa đổi nghị định 139/2016/NĐ-CP quy định về lệ phí môn bài đã bổ sung thêm 3 nhóm đối tượng, nâng tổng số lượng lên thành 10 nhóm đối tượng được miễn lệ phí môn bài

Theo đó, việc miễn lệ phí môn bài được phân ra: miễn trong cả thời gian hoạt động đối với các nhóm đối tượng từ 1-7 và nhóm số 10, miễn trong khoảng thời gian quy định đối với các nhóm đối tượng 8 và 9

1. Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh có doanh thu hàng năm từ 100 triệu đồng trở xuống. (Mức doanh thu 100 triệu đồng là tổng doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân)

2. Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh không thường xuyên; không có địa điểm cố định theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

3. Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình sản xuất muối.

4. Tổ chức, cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình nuôi trồng, đánh bắt thủy, hải sản và dịch vụ hậu cần nghề cá.

5. Điểm bưu điện văn hóa xã; cơ quan báo chí (báo in, báo nói, báo hình, báo điện tử).

6. HTX, liên hiệp hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp theo QĐ của pháp luật về HTX nông nghiệp

7. Quỹ tín dụng nhân dân xã; chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm KD của hợp tác xã, liên hiệp HTX và của doanh nghiệp tư nhân kinh doanh tại địa bàn miền núi. Địa bàn miền núi được xác định theo quy định của Ủy ban Dân tộc.

8. Miễn lệ phí môn bài năm đầu thành lập hoặc ra hoạt động SXKD (từ 01/01 đến 31/12) đối với các trường hợp:

  • Tổ chức mới thành lập (cấp MST mới, MSDN mới)
  • Hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân lần đầu ra HĐ SXKD

Theo đó, các Chi nhánh,  văn phòng đại diện của các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình mới thành lập trong thời gian được miễn lệ phí môn bài thì cũng được miễn lê phí môn bài

9. DN nhỏ và vừa chuyển từ hộ kinh doanh được miễn lệ phí 3 năm từ ngày cấp giấy chứng nhận ĐKKD lần đầu

Trong thời gian được miễn lệ phí môn bài, DN nhỏ và vừa thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh thì chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh được miễn lệ phí môn bài trong thời gian doanh nghiệp nhỏ và vừa được miễn lệ phí môn bài

10. Cơ sở giáo dục phổ thông công lập và cơ sở giáo dục mầm non công lập

Mức đóng lệ phí môn bài năm 2020

  • Đối với tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ
Căn cứ trên VĐL ghi trên giấy chứng nhận ĐKKD hoặc vốn đầu tư ghi trong giấy chứng nhận đầu tư Mức lệ phí môn bài phải đóng Tiểu mục nộp tiền
Trên 10 tỷ 3.000.000 đồng/năm 2862
Dưới 10 tỷ 2.000.000 đồng/năm 2863
Chi nhánh, VP đại diện, địa điểm kinh doanh, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế khác 1.000.000 đồng/năm 2864

Lưu ý: 

  • Các tổ chức có thay đổi vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư thì căn cứ để xác định mức thu lệ phí môn bài là vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư của năm trước liền kề năm tính lệ phí môn bài
  • Trường hợp vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư được ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bằng ngoại tệ thì quy đổi ra tiền đồng Việt Nam để làm căn cứ xác định mức lệ phí môn bài theo tỷ giá mua vào của ngân hàng thương mại, tổ c\hức tín dụng nơi người nộp lệ phí môn bài mở tài khoản tại thời điểm người nộp lệ phí môn bài nộp tiền vào ngân sách nhà nước.
  • Người nộp lệ phí đang hoạt động có văn bản gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp về việc tạm ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch không phải nộp lệ phí môn bài năm tạm ngừng kinh doanh với điều kiện: văn bản xin tạm ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh gửi cơ quan thuế trước thời hạn phải nộp lệ phí theo quy định (ngày 30 tháng 01 hàng năm) và chưa nộp lệ phí môn bài của năm xin tạm ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh
  • Đối với cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ
Căn cứ vào mức doanh thu Mức lệ phí môn bài phải đóng Tiểu mục nộp tiền
Trên 500 triệu 1.000.000 đồng/năm 2862
Từ 300 triệu đến 500 triệu     500.000 đồng/năm 2863
Từ 100 triệu đến 300 triệu     300.000 đồng/năm 2864

Lưu ý: 

  • Doanh thu để làm căn cứ xác định mức thu lệ phí môn bài đối với cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình tại khoản này là tổng doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân.
  • Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình nêu tại khoản này có thay đổi doanh thu thì căn cứ để xác định mức thu lệ phí môn bài là doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân của năm trước liền kề năm tính lệ phí môn bài.
  • Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình mới ra kinh doanh trong năm thì mức doanh thu làm cơ sở xác định mức thu lệ phí môn bài là doanh thu của năm tính thuế theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân.
  • Tổ chức, cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình sản xuất, kinh doanh hoặc mới thành lập, được cấp đăng ký thuế và mã số thuế, mã số doanh nghiệp trong thời gian của 6 tháng đầu năm thì nộp mức lệ phí môn bài cả năm; nếu thành lập, được cấp đăng ký thuế và mã số thuế, mã số doanh nghiệp trong thời gian 6 tháng cuối năm thì nộp 50% mức lệ phí môn bài cả năm.

Lưu ý:

  • DN nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh (bao gồm cả chi nhánh và văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh) khi hết thời gian đc miễn lệ phí môn bài (năm thứ 4 kể từ khi thành lập doanh nghiệp), trường hợp kết thúc trong thời hạn 6 tháng đầu năm nộp mức lệ phí môn bài cả năm, trường hợp kết thúc trong thời hạn 6 tháng cuối năm nộp 50% mức lệ phí môn bài cả năm
  • Tổ chức, cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình sản xuất, kinh doanh nhưng không kê khai lệ phí môn bài thì phải nộp mức lệ phí môn bài cả năm, không phân biệt thời điểm phát hiện là của 6 tháng đầu năm hay 6 tháng cuối năm.

 

Like, share nếu bạn thấy hữu ích:

Leave a Reply

avatar
  Subscribe  
Notify of