Tiêu chí xác định doanh nghiệp vừa, nhỏ và siêu nhỏ năm 2020

0
10

Nghị định 41/2020/NĐ-CP ngày 08/4/2020 về gia hạn thời hạn nộp thuế và tiền thuê đất do ảnh hưởng của dịch Covid-19 quy định về đối tượng áp dụng có đoạn “Doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ”. Vậy tiêu chí để xác định các đối tượng này như thế nào? Bài viết này sẽ chia sẻ về vấn đề này nhé

Văn bản pháp luật quy định:

  • Luật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa số 04/2017/QH14 ngày 12/06/2017 có hiệu lực từ ngày 01/01/2018
  • Nghị định 39/2018/NĐ-CP ngày 11/03/2018 quy định chi tiết một số điều của Luật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa có hiệu lực từ ngày 11/03/2018

Tiêu chí xác định

Lĩnh vực Tiêu chí Siêu nhỏ Nhỏ Vừa
Nông nghiệp, lâm nghiệp , thủy sản, công nghiệp, xây dụng Số lao động bình quân tham gia BHXH Không quá 10 người Không quá 100 người Không quá 200 người
Tổng doanh thu/tổng nguồn vốn Doanh thu/năm không quá 3 tỷ

Hoặc: tổng nguồn vốn không quá 3 tỷ

Doanh thu/năm không quá 50 tỷ

Hoặc: tổng nguồn vốn không quá 20 tỷ

Doanh thu/năm không quá 200 tỷ

Hoặc: tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ

Thương mại, dịch vụ Số lao động bình quân tham gia BHXH Không quá 10 người Không quá 50 người Không quá 100 người
Tổng doanh thu/tổng nguồn vốn Doanh thu/năm không quá 10 tỷ

Hoặc: tổng nguồn vốn không quá 3 tỷ

Doanh thu/năm không quá 100 tỷ

Hoặc: tổng nguồn vốn không quá 50 tỷ

Doanh thu/năm không quá 300 tỷ

Hoặc: tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ

Lưu ý:

  • Doanh nghiệp tự xác định dựa trên đồng thời các tiêu chí về số lao động bình quân tham gia lao động và Tổng doanh thu (hoặc Tổng nguồn vốn)

Cách xác định lĩnh vực hoạt động kinh doanh của DN

  • Lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp nhỏ và vừa được xác định căn cứ vào quy định của pháp luật về hệ thống ngành kinh tế và quy định của pháp luật chuyên ngành.
  • Trường hợp hoạt động trong nhiều lĩnh vực, doanh nghiệp nhỏ và vừa được xác định căn cứ vào lĩnh vực có doanh thu cao nhất
  • Trường hợp không xác định được lĩnh vực có doanh thu cao nhất, doanh nghiệp nhỏ và vừa được xác định căn cứ vào lĩnh vực sử dụng nhiều lao động nhất.

Cách xác định số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm của doanh nghiệp nhỏ và vừa

  • Số lao động tham gia bảo hiểm xã hội là toàn bộ số lao động do doanh nghiệp quản lý, sử dụng và trả lương, trả công tham gia bảo hiểm xã hội theo pháp luật về bảo hiểm xã hội.
  • Số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm được tính bằng tổng số lao động tham gia bảo hiểm xã hội của năm chia cho số tháng trong năm và được xác định trên chứng từ nộp bảo hiểm xã hội của năm trước liền kề mà doanh nghiệp nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
  • Trường hợp doanh nghiệp hoạt động dưới 01 năm, số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân được tính bằng tổng số lao động tham gia bảo hiểm xã hội của các tháng hoạt động chia cho số tháng hoạt động.

Xác định tổng nguồn vốn của doanh nghiệp nhỏ và vừa

  • Tổng nguồn vốn được xác định trong bảng cân đối kế toán thể hiện trên Báo cáo tài chính của năm trước liền kề mà doanh nghiệp nộp cho cơ quan quản lý thuế.
  • Trường hợp doanh nghiệp hoạt động dưới 01 năm, tổng nguồn vốn được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp tại thời điểm cuối quý liền kề thời điểm doanh nghiệp đăng ký hưởng nội dung hỗ trợ.

Xác định tổng doanh thu của doanh nghiệp nhỏ và vừa

  • Tổng doanh thu của năm là tổng doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp và được xác định trên Báo cáo tài chính của năm trước liền kề mà doanh nghiệp nộp cho cơ quan quản lý thuế.
  • Trường hợp doanh nghiệp hoạt động dưới 01 năm hoặc trên 01 năm nhưng chưa phát sinh doanh thu thì doanh nghiệp căn cứ vào tiêu chí tổng nguồn vốn quy định ở trên

Xác định và kê khai doanh nghiệp vừa và nhỏ

  • Doanh nghiệp nhỏ và vừa căn cứ vào mẫu quy định để tự xác định và kê khai quy mô là doanh nghiệp siêu nhỏ hoặc doanh nghiệp nhỏ hoặc doanh nghiệp vừa và nộp cho cơ quan, tổ chức hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa. Doanh nghiệp nhỏ và vừa phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc kê khai.
  • Trường hợp doanh nghiệp tự phát hiện kê khai quy mô không chính xác, doanh nghiệp nhỏ và vừa thực hiện điều chỉnh và kê khai lại. Việc kê khai lại phải được thực hiện trước thời điểm doanh nghiệp nhỏ và vừa hưởng nội dung hỗ trợ.

Một số nội dung hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ của Chính phủ

Hỗ trợ chung

  • Hỗ trợ tiếp cận tín dụng:
  • Quỹ bảo lãnh tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa: Việc bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa dựa trên tài sản bảo đảm hoặc phương án sản xuất, kinh doanh khả thi hoặc xếp hạng tín nhiệm của doanh nghiệp nhỏ và vừa;
  • Hỗ trợ thuế, kế toán: mức thuế suất ưu đãi và được áp dụng các thủ tục hành chính thuế, chế độ kế toán đơn giản;
  • Hỗ trợ mặt bằng sản xuất;
  • Hỗ trợ công nghệ; hỗ trợ cơ sở ươm tạo, cơ sở kỹ thuật, khu làm việc chung;
  • Hỗ trợ mở rộng thị trường;
  • Hỗ trợ thông tin, tư vấn và pháp lý;
  • Hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực.

Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển từ hộ kinh doanh, khởi nghiệp sáng tạo, tham gia cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị

  • Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh;
  • Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo;
  • Đầu tư cho doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo;
  • Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị;
  • Quỹ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa

 

Like, share nếu bạn thấy hữu ích:

Leave a Reply

avatar
  Subscribe  
Notify of